dao tao seo gia re | Bán căn hộ Green Valley Phú Mỹ Hưng | phát âm tiếng anh | thiet bi bep cong nghiep | mật ong rừng nguyên chất | bàn ghế đá | công ty vận chuyển hàng đi thụy sỹ | bán cám gạo nguyên chất | ban dan guitar | dat hang trung quoc | thay man hinh ipad |
hut be photthong tac ve sinhhut be phot tai hoang mai
Tin tức nổi bật

Lịch bảo vệ L.A Tiến Sĩ

Thống kê truy cập
Người online: 21
Số lượt truy cập: 1793240 
Tin tức / Thông báo mới nhất
THÔNG BÁO TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NĂM 2017 ĐỢT 01 TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

 

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       Độc lập - Tự do - ­­Hạnh phúc

Số: 1041/TB-HVTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2016

 

THÔNG BÁO

          TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NĂM 2017 ĐỢT 01 TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Căn cứ Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ; Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT; Quyết định số 483/QĐ-HVTC ngày 25/5/2015 của Giám đốc Học viện Tài chính về việc ban hành quy định Đào tạo trình độ tiến sĩ tại Học viện Tài chính; Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ dự kiến năm 2017. Học viện Tài chính thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2017 đợt 01 như sau:

1. Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến:

TT

Chuyên ngành

Mã số

Chỉ tiêu dự kiến

1

Tài chính – Ngân hàng  

62.34.02.01

30

2

Kế toán                   

62.34.03.01

20

2. Đối tương tuyển sinh:

- Thí sinh tốt nghiệp trình độ thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

- Thí sinh tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại xuất sắc thuộc ngành đúng với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

3. Thời gian đào tạo

- Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học là 4 năm tập trung liên tục.

- Trường hợp nghiên cứu sinh không có điều kiện theo học tập trung liên tục thì thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ của nghiên cứu sinh đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học là 5 năm, trong đó có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại Học viện Tài chính để thực hiện đề tài nghiên cứu.

4. Hình thức tuyển sinh: xét tuyển

5. Điều kiện dự tuyển:

5.1. Điều kiện văn bằng:

- Đối với người có bằng thạc sĩ: khi dự tuyển phải có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

- Đối với người chưa có bằng thạc sĩ: khi dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại xuất sắc thuộc ngành đúng với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

5.2. Có một bài luận về dự định nghiên cứu:

Nội dung bài luận phải trình bày rõ tên đề tài hoặc định hướng lĩnh vực nghiên cứu; chuyên ngành và mã số chuyên ngành; lý do lựa chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu; tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài dự định nghiên cứu; mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; kết cấu và đề cương sơ bộ của đề tài; dự kiến đóng góp mới của đề tài nghiên cứu; khái quát những chuẩn bị của thí sinh để thực hiện dự định nghiên cứu; kế hoạch chương trình đào tạo tiến sĩ của nghiên cứu sinh (nếu trúng tuyển); và đề xuất người hướng dẫn khoa học (nếu có).

5.3. Về thư giới thiệu:

Có hai thư giới thiệu của hai nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ cùng chuyên ngành; hoặc một thư giới thiệu của thủ trưởng đơn vị công tác của thí sinh và một thư giới thiệu của một nhà khoa học như nêu trên. Những người giới thiệu cần có ít nhất 6 tháng công tác hoặc cùng hoạt động chuyên môn với thí sinh. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển, cụ thể:

a) Phẩm chất đạo đức, đặc biệt đạo đức nghề nghiệp;

b) Năng lực hoạt động chuyên môn;

c) Phương pháp làm việc;

d) Khả năng nghiên cứu;

đ) Khả năng làm việc theo nhóm;

e) Điểm mạnh và yếu của người dự tuyển;

g) Triển vọng phát triển về chuyên môn;

h) Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

5.4. Về bài báo khoa học:

Có ít nhất 01 bài báo (đối với người có bằng thạc sĩ) và có ít nhất 02 bài báo (đối với người chưa có bằng thạc sĩ) công bố trên tạp chí khoa học của ngành kinh tế được tính điểm công trình (do Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước qui định năm gần nhất) trước khi nộp hồ sơ dự tuyển.

5.5. Về trình độ ngoại ngữ của người dự tuyển:

Người dự tuyển phải có một trong các chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ sau đây:

a) Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 trở lên theo Khung tham khảo Châu Âu chung về ngoại ngữ, trong thời hạn 2 năm tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ dự tuyển, do một trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trường đại học trong nước đào tạo ngành ngoại ngữ tương ứng trình độ đại học cấp theo khung năng lực tương đương cấp độ B1;

b) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài; 

c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ.

Đối với thí sinh là người nước ngoài dự tuyển chương trình đào tạo tiến sĩ giảng dạy bằng tiếng Việt, không áp dụng các yêu cầu về trình độ ngoại ngữ quy định ở trên.

5.6. Về kinh nghiệm làm việc:

      a) Đối với người có bằng thạc sĩ:

- Có điểm bình quân các môn học từ 8,0 trở lên được đăng ký dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp;

- Có điểm bình quân các môn học từ 7,0 đến dưới 8,0 phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng ký dự tuyển, kể từ khi tốt nghiệp thạc sĩ (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp) đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.

- Có điểm bình quân các môn học dưới 7,0 phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng ký dự tuyển, kể từ khi tốt nghiệp thạc sĩ (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp) đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.

- Trường hợp thí sinh dự tuyển có bằng tốt nghiệp thạc sĩ do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp (đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm định và công nhận) được dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp.

b) Đối với người chưa có bằng thạc sĩ:

- Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại xuất sắc thuộc ngành đúng với chuyên ngành đăng ký dự tuyển được tham gia dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp;

- Trường hợp thí sinh dự tuyển có bằng tốt nghiệp đại học do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp (đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm định và công nhận) được dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp.

5.7. Giấy giới thiệu dự tuyển:

Thí sinh đăng ký dự tuyển phải được cơ quan quản lý nhân sự (nếu là người đã có việc làm), hoặc trường nơi sinh viên vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ. Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.

5.8. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính:

Thí sinh trúng tuyển phải cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của Học viện Tài chính (đóng học phí, hoàn trả kinh phí với nơi đã cấp cho quá trình đào tạo nếu không hoàn thành luận án tiến sĩ).

6. Nội dung và phương thức xét tuyển:

6.1. Nội dung xét tuyển:

TT

Nội dung xét tuyển

Điểm xét tuyển tối đa

1.

Phần 1: Hồ sơ dự tuyển

50

1.1

Chuyên ngành đào tạo và kết quả học tập

10

1.2

Bài báo khoa học

15

1.3

Tham gia đề tài nghiên cứu

5

1.4

Trình độ Tiếng anh (chỉ tính 1 bằng hoặc chứng chỉ cao nhất)

10

1.5

Kinh nghiệm công tác (tính từ khi tốt nghiệp đại học)

10

2.

Phần 2: Đề cương đề tài nghiên cứu và bài luận

50

2.1

Nội dung đề cương nghiên cứu và bài luận

30

2.2

Trình bày đề cương đề tài nghiên cứu và bài luận

20

 

Tổng

100

6.2. Nguyên tắc xét tuyển:

- Đảm bảo đầy đủ các điều kiện xét tuyển

- Dựa trên chỉ tiêu tuyển sinh của từng chuyên ngành

- Dựa vào điểm xét tuyển:

+ Thí sinh dự tuyển phải đạt tổng số điểm từ 50 trở lên;

 + Điểm xét tuyển của mỗi phần (phần 1 và phần 2) phải đạt từ 50% trở lên;

 + Điểm xét tuyển được lấy từ cao xuống thấp.

7. Kế hoạch tuyển sinh

7.1. Thời gian phát hành, nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển

Mỗi thí sinh đăng ký xét tuyển phải nộp 2 bộ hồ sơ theo qui định, hồ sơ được phát hành tại khoa Sau đại học – Học viện Tài chính (phòng 305) 53E Phan Phù Tiên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Khoa sau đại học chỉ nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển theo mẫu do Học viện Tài chính phát hành tại kỳ xét tuyển năm 2017 đợt 01.

Thời gian phát hành hồ sơ

Từ  28/11/2016 đến 25/12/2016

Tại khoa Sau đại học

Học viện Tài chính (phòng 305)

Thời gian nhận hồ sơ

từ  12/12/2016 đến 12/2/2017

7.2. Thời gian và địa điểm xét tuyển

- Thời gian xét tuyển: Dự kiến vào các ngày 18 và 19/3/2017

- Địa điểm xét tuyển:  Học viện Tài chính, 53E Phan Phù Tiên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

7.3. Thời gian công bố kết quả xét tuyển và khai giảng khóa học

- Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Dự kiến từ ngày 08/04/2017 đến ngày 09/04/2017

- Thời gian nhập học: Dự kiến từ ngày 22/04/2017 đến ngày 23/04/2017

Ghi chú:

- Chuyên ngành đúng, phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ được quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 của Thông báo này.

- Danh mục hướng nghiên cứu thuộc các chuyên ngành đào tạo tiến sĩ và danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn nghiên cứu sinh xem tại Phụ lục 02 của Thông báo này.

- Bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 xem tại Phụ lục 03 của Thông báo này.

- Đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển nhưng chưa có đủ điều kiện về trình độ Tiếng Anh theo qui định, đề nghị liên hệ: Tạ Thị Anh – Khoa Sau đại học, ĐT: 0913.178.568 để đăng ký học và thi cấp chứng chỉ tiếng anh trình độ tương đương cấp độ B1 Khung Châu Âu.

Mọi thông tin chi tiết khác xin liên hệ: Nguyễn Quang Hưng – Khoa Sau đại học, ĐT: 0936.331.323 hoặc xem trên Website: www. hvtc.edu.vn; www.sdh-aof.edu.vn, bảng tin Khoa Sau đại học – Học viện Tài chính.

                                                                                                                                                                                               

 

GIÁM ĐỐC

 

Nơi nhận:

- Bộ GD&ĐT, Bộ TC (để báo cáo);

- Các Bộ, Ngành, TCTy, UBND các tỉnh;

- Ban GĐHV, các Ban, Khoa, Bộ môn;

- Lưu VT, khoa SĐH. (60b)

 

 

 

 

 

PGS,TS. Nguyễn Trọng Cơ

 

 

 

PHỤ LỤC 01

NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH ĐÚNG, PHÙ HỢP VỚI CHUYÊN NGÀNH

ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

(Kèm theo Thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ số 1041/TB-HVTC ngày 06/10/2016

 của Giám đốc Học viện Tài chính)

 

 

TT

Chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ

Chuyên ngành tốt nghiệp trình độ thạc sĩ

Ngành (chuyên ngành) tốt nghiệp đại học

1

Tài chính – Ngân hàng

1.1

Chuyên ngành đúng

 

Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

Ngành Tài chính – Ngân hàng của học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

1.2

Chuyên ngành

phù hợp

 

- Chuyên ngành Kế toán, Tài chính và Thương mại quốc tế, Tài chính và Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp và Kiểm soát quản trị của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các chuyên ngành thuộc các ngành: Kinh doanh (Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh doanh thương mại); Quản trị - Quản lý (Chính sách công, Quản lý công, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng, Quản lý kinh tế, Quản lý khoa học và công nghệ, Quản lý công nghiệp, Quản lý năng lượng, Quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp) .

- Các chuyên ngành thuộc ngành Kinh tế: Kinh tế học, Kinh tế chính trị, Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Kinh tế nông nghiệp…

- Chuyên ngành thuộc ngành Quân sự: Hậu cần quân sự

- Ngành Kế toán, Bảo hiểm, Kiểm toán của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các ngành thuộc nhóm ngành: Kinh doanh (Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và ăn uống, Marketing, Bất động sản, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại); Quản trị - Quản lý (Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng).

- Các ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế: Kinh tế học, Kinh tế quốc tế, Kinh tế công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế vận tải, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên.

- Các ngành thuộc nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội: Hậu cần công an nhân dân.

- Các ngành thuộc nhóm ngành Quân sự: Hậu cần quân sự.

2

Kế toán

2.1

Chuyên ngành đúng

Chuyên ngành Kế toán của học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

Ngành Kế toán của học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác

2.2

Chuyên ngành phù hợp

 

- Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Tài chính và Thương mại quốc tế, Tài chính và Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp và Kiểm soát quản trị của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các chuyên ngành thuộc các ngành: Kinh doanh (Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh doanh thương mại); Quản trị - Quản lý (Chính sách công, Quản lý công, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng, Quản lý kinh tế, Quản lý khoa học và công nghệ, Quản lý công nghiệp, Quản lý năng lượng, Quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp).

- Chuyên ngành thuộc ngành Quân sự: Hậu cần quân sự.

- Ngành Tài chính – Ngân hàng, Bảo hiểm, Kiểm toán của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các ngành thuộc nhóm ngành: Kinh doanh (Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và ăn uống, Marketing, Bất động sản, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại); Quản trị - Quản lý (Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị văn phòng).

- Các ngành thuộc nhóm ngành An ninh và trật tự xã hội: Hậu cần công an nhân dân.

- Các ngành thuộc nhóm ngành Quân sự: Hậu cần quân sự.

 

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ DANH SÁCH

CÁC NHÀ KHOA HỌC THAM GIA HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU SINH

(Kèm theo Thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ số 1041/TB-HVTC ngày 06/10/2016

 của Giám đốc Học viện Tài chính)

 

A. DANH MỤC CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU

I. CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TT

DANH MỤC CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU

1

Tài chính – Ngân sách:

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hoặc ngân sách địa phương; Quản lý ngân sách của một cấp ngân sách nhà nước, của một địa phương; Quản lý chi ngân sách nhà nước theo kết quả hoạt động; Bội chi ngân sách nhà nước hoặc ngân sách địa phương ; Tín dụng nhà nước ; Quản lý nợ công; Quản lý đầu tư công; Hợp tác công tư (PPP); Tài chính công với an sinh xã hội (hỗ trợ thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội v.v...); Tài chính công với bảo vệ môi trường; Tài chính công với vấn đề giảm nghèo; Tài chính công với biến đổi khí hậu; Sử dụng các công cụ tài chính công nhằm thực hiện một mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của một ngành hoặc một địa phương; Quản lý tài chính các chương trình mục tiêu; Quản lý quỹ ngoài ngân sách (BHXH, BHYT...); Quản lý tài chính đối với các đơn sử dụng ngân sách (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công); Sự dụng các công cụ theo dõi và đánh giá trong quản lý tài chính công; Quản lý tài sản công; Xã hội hóa dịch vụ công và cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công; Các vấn đề khác thuộc lĩnh vực tài chính công.

2

Thuế:

Chính sách thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; Cân bằng chức năng thu NSNN và điều tiết kinh tế vĩ mô của thuế trong điều kiện hiện nay; Hoàn thiện hệ thống thuế nhằm thực hiện chiến lược Tài chính Việt Nam; Hoàn thiện chính sách thuế đối với đất và quyền sử dụng đất ở Việt Nam; Hoàn thiện chính sách thuế, phí đối với hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt Nam; Chính sách thuế đối với phát triển khoa học công nghệ; Trốn thuế, tránh thuế trong nền kinh tế toàn cầu ở Việt Nam; Chống chuyển giá; Đánh giá chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2009-2015 và định hướng thời gian tới; Tác động của các chính sách thuế tới phát triển kinh tế và định hướng đổi mới; Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp; Quản lý thuế xuất khẩu,  thuế nhập khẩu; Cải cách hành chính thuế nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh ở Việt Nam; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế; Hiện đại hóa quản lý thuế; Thanh tra kiểm tra thuế; Cải tiến tổ chức bộ máy ngành thuế, hải quan nhằm tăng cường quản lý thuế; Nâng cao tính tuân thủ  của người nộp thuế; Phát triển dịch vụ thuế ở Việt Nam; Hoàn thiện cơ chế và quy trình quản lý thuế ở Việt Nam; Giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.

3

Nghiệp vụ Hải quan:

Đánh giá hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam hiện nay; Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất ở Việt Nam hiện nay; Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam; Tăng cường cơ chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về hải quan ở Việt Nam hiện nay; Giải pháp nâng cao năng lực kiểm tra hải quan của Hải quan Việt Nam; Giải pháp chống chuyển giá qua hàng nhập khẩu đầu tư; Giải pháp tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hải quan; Giải pháp tăng cường thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia; Giải pháp tăng cường quản lý tuân thủ doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong kiểm tra hải quan; Tăng cường kiểm soát biên giới đối với hàng hóa nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; Quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam; Giải pháp tăng cường tính liêm chính của Hải quan Việt nam; Áp dụng C/O ưu đãi ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp; Giải pháp phân loại, áp mã hàng hóa nhập khẩu chính xác, thống nhất; Kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam; Xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay; Phát triển dịch vụ Lôgistic và chuỗi cung ứng ở Việt Nam; Phát triển dịch vụ giao nhận và vận tải quốc tế ở Việt Nam; Tác động của quy tắc xuất xứ hàng hóa đối với hoạt động XK của ngành dệt may VN (đối với ngành giày da VN); Đánh giá tác động của chính sách thuế tới hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam; Tác động của rào cản phi thuế quan tới hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hải quan;  

4

Tài chính quốc tế:

Tăng cường khai thác, huy động vốn vay nước ngoài (phát hành trái phiếu quốc tế, ODA..); Nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàivào các địa phương, lĩnh vực, khu kinh tế.; Quản lý sử dụng vốn FDI các địa phương, lĩnh vực, khu kinh tế.; Quản lý sử dụng vốn vay nước ngoài (cho vay lại, đẩy nhanh tiến độ giải ngân..); Thuế quốc tế (thuế trùng ..); Tỷ giá và phòng ngừa rủi ro tỷ giá; Vốn đầu tư nước ngoài cho lĩnh vực vui chơi có thưởng; Mô hình đầu tư cho Cơ sở hạ tầng; Nguồn vốn đầu tư cho đặc khu kinh tế; Quản lý rủi ro đối với lĩnh vực tiếp nhận vốn FDI;

5

Tài chính doanh nghiệp:

Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp  ngành X (may mặc, rượu bia nước giải khát, ..); Giải pháp tài chính phát triển bền vững các doanh nghiệp ngành X (…);Giải pháp xử lý nợ xấu trong các doanh nghiệp niêm yết ngành X (…);Hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu; Quản trị dòng tiền tại Tập đoàn kinh tế X; Sử dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro của doanh nghiệp; Tác động của chính sách cổ tức tới giá cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết trên  TTCK Việt Nam.; Giải pháp đảm bảo an ninh tài chính trong các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam; Vấn đề minh bạch thông tin tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán ở VN; Giải pháp tăng cường quản lý công nợ tại Tập đoàn kinh tế X; Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tài chính tại Tập đoàn kinh tế X

6

Ngân hàng:

Nợ xấu của, Nợ quá hạn các NHTM – Những vấn đề đặt ra; Hoạt động ngân hàng với thị trường bất động sản; Phát triển các công cụ phái sinh trong phòng chống rủi ro của các NHTM; Đổi mới quản trị ngân hàng theo thông lệ quốc tế - Vận dụng các chuẩn mực theo Basel 1, Basel 2, Basel 3; Xu hướng tái cấu trúc hệ thống NH ở Việt Nam; Xu hướng phát triển các dịch vụ ngân hàng trong điều kiện tự do hóa tiền tệ theo lộ trình vận dụng thông lệ của WTO; Vấn đề sở hữu cheo trong quá trình tái cấu trúc hệ thống NH ở Việt Nam.

7

Định giá TS và kinh doanh BĐS:

Quản lý nhà nước về thị trường bất động sản; Quản lý nhà nước về giá, BĐS, định giá doanh nghiệp; Định giá doanh nghiệp, thương hiệu, tài sản vô hình; Quản lý nhà nước về giá; Tiêu chuẩn thẩm định giá; Định giá doanh nghiệp, thương hiệu, tài sản vô hình;

8

Phân tích chính sách tài chính:

Quản trị rủi ro tín dụng của các loại hình ngân hàng; Quản lý tài chính góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty,…; Nâng cao hiệu quả hoạt động của các loại hình ngân hàng; Điều hành chính sách tài chính, tiền tệ nhằm đến một số mục tiêu kinh tế vĩ mô ( Lạm phát, tăng trưởng, ….); Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; Hoàn thiện chính sách tỷ giá, lãi suất,…ở Việt nam trong từng giai đoạn cụ thể; Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các loại hình ngân hàng, tập đoàn kinh tế, tổng công ty,…; Phân cấp quản lý ngân sách và cung cấp dịch vụ công ở địa phương ( có thể chọn y tế hoặc giáo dục); Phân cấp quản lý ngân sách và tăng trưởng kinh tế địa phương; Chính sách ưu đãi thuế với thu hút đầu tư của doanh nghiệp (có thể làm cho vùng hay tỉnh); Quan hệ giữa chi đầu tư từ NSNN và phát triển cơ sở hạ tầng (có thể làm cho vùng hay cả nước); Phân tích quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại ở Việt nam; Chính sách thuế và phát triển ngành (có thể làm cho một ngành sản xuất cụ thể như dệt may, chă nnuôi, cơ khí..); Quan hệ giữa chi tiêu công và giảm nghèo ở địaphương; Chi tiêu công cho an sinh xã hội (có thể làm một chính sách như trợ cấp xã hội, BHYT..) và công bằng

9

Phân tích tài chính:

- Phân tích tài chính tại các đơn vị sử dụng ngân sách;

- Phân tích tài chính tại các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng;

- Phân tích tài chính tại các doanh nghiệp

10

Kinh doanh chứng khoán và đầu tư tài chính:

Tăng cường năng lực hoạt động kiểm tra, giám sát thị trường chứng khoán Việt Nam; Phát triển dịch vụ tín dụng chứng khoán ở Việt Nam; Phát triển dịch vụ chứng khoán mới ở Việt Nam; Tăng cường năng lực cạnh tranh của các công ty chứng khoán Việt Nam; Xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam; Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam; Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, giám sát thị trường tài chính Việt Nam; Phát triển các định chế đầu tư tài chính trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam; Nâng cao hiệu quả hoạt động thị trường tài chính Việt Nam.

 

II.    CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

TT

DANH MỤC CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU

1

Kế toán:

- Các nghiên cứu về lý luận: Mô hình kế toán, các nguyên tắc kế toán, các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp, tổ chức kế toán các phần hành, tổ chức lập Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất...

- Các nghiên cứu hoàn thiện các quy định pháp lý về kế toán như: Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp nói chung và chế độ kế toán cho các loại hình doanh nghiệp đặc thù...

- Các nghiên cứu ứng dụng: hoàn thiện các vấn đề về tổ chức công tác kế toán; tổ chức hệ thống thông tin kế toán; kế toán các phần hành; tổ chức kế toán các phần hành; tổ chức hệ thống báo cáo kế toán, lập các báo cáo (báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị) hoặc các bộ phận của báo cáo; ...cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, hoạt động trên các địa bàn khác nhau, tính chất sở hữu khác nhau....

- Các nghiên cứu về việc sử dụng công cụ kế toán để phục vụ các mục đích: nâng cao hiệu quả hoạt động hiệu quả kinh doanh, công các quản trị doanh nghiệp, phục vụ các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế, phục vụ công tác kiểm toán....trong các doanh nghiệp hoặc cho các cơ quan quản lý chức năng

2

Kiểm toán:

* Kiểm toán hoạt động trong điều kiện hội nhập hiện nay:

Nội dung, qui trình, phương pháp, tổ chức kiểm toán hoạt động (cho từng ngành nghề, từng lĩnh vực hoạt động, ở phạm vi vĩ mô, Phạm vi vi mô); Kiểm toán viên hoạt động và qui trình đào tạo kiểm toán viên hoạt động trong điều kiện hiện nay; Kiểm soát chất lượng kiểm toán hoạt động, xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán hoạt động; Kiểm toán hoạt động Việt nam trong điều kiện hội nhập, cơ hội và thủ thách và giải pháp phát triển kiểm toán hoạt động tại Việt nam;  

* Kiểm toán tuân thủ, nội dung, qui trình và phương pháp kiểm toán. Giải pháp triển khai thực hiện và phát triển kiểm toán tuân thủ ở Việt nam trong điều kiện hiện nay.

* Kiểm toán báo cáo tài chính:

Nội dung, qui trình, phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính cho từng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh….; Hoàn thiện qui trình kiểm soát chất lượng hoặc qui trình nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính cho từng ngành nghề công nghiệp, giao thông, xây dựng cơ bản, …; Tổ chức công tác kiểm toán báo cáo tài chính; Quy trình lập, phát hành và công bố báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên độc lập

* Kiểm toán Nhà nước

Nội dung, qui trình, phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập, dự án, XDCB….; Kiểm soát chất lượng kiểm toán Nhà nước; Qui trình lập, phát hành và công bố báo cáo của kiểm toán Nhà nước; Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước trong mối quan hệ với chuẩn mực kiểm toán lĩnh vực doanh nghiệp ở Việt nam – Thực trạng và giải pháp; Đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên Nhà nước trong mối quan hệ với đạo đức viên chức Nhà nước ….

* Kiểm toán nội bộ

Nội dung, qui trình, phương pháp kiểm toán nội bộ;

Tổ chức kiểm toán nội bộ; Kiểm soát chất lượng kiểm toán nội bộ; Qui trình nghiên cứu, đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát trong kiểm toán nội bộ; Khuôn khổ pháp lý về kiểm toán nội bộ ở Việt nam – Thực trạng và giải pháp; Lập, phát hành và công bố báo cáo kiểm toán nội bộ trong điều kiện hiện nay.

* Kiểm toán độc lập

Khuôn khổ pháp lý về kiểm toán độc lập; Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức kiểm toán độc lập Việt nam; Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập Việt nam; Hoàn thiện qui trình đánh giá trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức kiểm toán độc lập; Hoàn thiện qui trình nghiên cứu đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức kiểm toán độc lập cho lĩnh vực giao thông, xây dựng cơ bản, khai thác, …. 

3

Phân tích tài chính:

Hoàn thiện tổ chức công tác phân tích tài chính tại các đơn vị sử dụng ngân sách, doanh nghiệp...; Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp...; Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp....; Hoàn thiện quy trình và phương pháp phân tích tài chính tại các doanh nghiệp....

 

B. DANH SÁCH CÁC NHÀ KHOA HỌC THAM GIA

HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU SINH

Danh sách các nhà khoa học tham gia hướng dẫn nghiên cứu sinh theo từng chuyên ngành xem trên Website: www. hvtc.edu.vn hoặc www.sdh-aof.edu.vn.

 

 

PHỤ LỤC 03

BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ

 TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP ĐỘ B1 KHUNG CHÂU ÂU 

Để xét trình độ ngoại ngữ của thí sinh dự tuyển nghiên cứu sinh

(Kèm theo Thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ số 1041/TB-HVTC ngày 06/10/2016

 của Giám đốc Học viện Tài chính)

1. Tiếng Anh

Cấp độ (CEFR)

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

B1

4.5

450   PBT

450   ITP

133   CBT

45   iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

(Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)

 

2. Một số tiếng khác

Cấp độ (CEFR)

Tiếng       Nga

Tiếng                 Pháp

Tiếng                Đức

Tiếng Trung

Tiếng  Nhật

B1

TRKI 1

DELF B1

TCF niveau 3

B1

ZD

HSK        cấp độ 3

JLPT  N4

 

 

 

 

Dong hoĐồng hồĐồng hồ namĐồng hồ nữ Đồng hồ thụy sĩ