thuốc trị sẹo thuỷ đậu
Tin tức / Thông báo mới nhất
TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NĂM 2019 TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ dự kiến năm 2019. Học viện Tài chính thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2019 như sau:

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - ­­Hạnh phúc

Số: 176/TB-HVTC

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2019

 

 

THÔNG BÁO

TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NĂM 2019

TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/4/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ; Quyết định số 926/QĐ-HVTC ngày 21/8/2017 của Giám đốc Học viện Tài chính về việc ban hành Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ tại Học viện Tài chính; Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ dự kiến năm 2019. Học viện Tài chính thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2019 như sau:

1. Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến:

TT

Chuyên ngành

Mã số

Chỉ tiêu dự kiến

1

Tài chính – Ngân hàng

9.34.02.01

40

2

Kế toán

9.34.03.01

20

2. Đối tương tuyển sinh: Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài có nhân thân rõ ràng, thuộc 01 trong những đối tượng sau:

a) Tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

b) Tốt nghiệp trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

3. Thời gian đào tạo:

a) Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học: Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong 04 năm (48 tháng). Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài nhưng tối đa là 06 năm (72 tháng).

b) Đối với người có bằng thạc sĩ: Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong 03 năm (36 tháng). Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài nhưng tối đa là 05 năm (60 tháng).

4. Hình thức tuyển sinh: xét tuyển

5. Điều kiện dự tuyển:

5.1. Về văn bằng:

a) Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học: khi dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên; ngành tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

b) Đối với người có bằng thạc sĩ: khi dự tuyển phải có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

       5.2. Về đề cương nghiên cứu:

       Nội dung đề cương phải trình bày rõ tên đề tài hoặc định hướng lĩnh vực nghiên cứu; chuyên ngành và mã số chuyên ngành; lý do lựa chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu; tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài dự định nghiên cứu; mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; lý do chọn cơ sở đào tạo; kết cấu và đề cương sơ bộ của đề tài; dự kiến đóng góp mới của đề tài nghiên cứu; khái quát những chuẩn bị của thí sinh để thực hiện dự định nghiên cứu; kế hoạch chương trình đào tạo tiến sĩ của nghiên cứu sinh (nếu trúng tuyển); và đề xuất người hướng dẫn khoa học.

5.3. Về thư giới thiệu:

Có ít nhất một thư giới thiệu của 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển (ít nhất 06 tháng) và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển.

5.4. Về bài báo khoa học:

Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học ngành kinh tế có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

5.5. Về trình độ ngoại ngữ của người dự tuyển:

Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a nêu trên khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b nêu trên khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (xem Phụ lục số 04) theo quy định tại điểm c nêu trên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

đ) Đối với thí sinh là người nước ngoài dự tuyển chương trình đào tạo tiến sĩ giảng dạy bằng tiếng Việt phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.

5.6. Về kinh nghiệm quản lý và thâm niên công tác:

a) Đối với người chưa có bằng thạc sĩ:

- Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên được tham gia dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp;

- Trường hợp thí sinh dự tuyển có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp (trong Top 500 trường Đại học tốt nhất trên thế giới, do tổ chức Times Higher Educationcủa Vương Quốc Anh xếp hạng hàng năm) được dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp.

b) Đối với người có bằng thạc sĩ:

- Có điểm bình quân các học phần từ 7,0 trở lên được đăng ký dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp;

- Có điểm bình quân các học phần dưới 7,0 phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng ký dự tuyển, kể từ khi tốt nghiệp thạc sĩ (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp) đến ngày đăng ký dự tuyển.

- Trường hợp thí sinh dự tuyển có bằng tốt nghiệp thạc sĩ do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp (trong Top 500 trường Đại học tốt nhất trên thế giới, do tổ chức Times Higher Educationcủa Vương Quốc Anh xếp hạng hàng năm) được dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp.

5.7. Công văn cử đi dự tuyển:

Thí sinh đăng ký dự tuyển phải có công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành, hoặc trường nơi sinh viên vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ. Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.

5.8. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính:

Thí sinh trúng tuyển phải cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của Học viện Tài chính.

6. Hồ sơ dự tuyển:

6.1. Hồ sơ dự tuyển bao gồm:

a) Đơn xin dự tuyển.

b) Lý lịch khoa học.

c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).

d) Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học.

đ) Đề cương nghiên cứu theo mẫu của Học viện Tài chính.

e) Thư giới thiệu của các nhà khoa học.

g) Công văn cử đi dự tuyển.

h) Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của Học viện Tài chính.

6.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

      7. Kế hoạch tuyển sinh:

7.1. Thời gian phát hành, nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển

Mỗi thí sinh đăng ký xét tuyển phải nộp 02 bộ hồ sơ theo qui định, hồ sơ được phát hành tại khoa Sau đại học – Học viện Tài chính (phòng 305), 21 ngõ Hàng Cháo, Đống Đa, Hà Nội (địa chỉ cũ 53E Phan Phù Tiên, Đống Đa, Hà Nội). Khoa sau đại học chỉ nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển theo mẫu do Học viện Tài chính phát hành tại kỳ xét tuyển năm 2019.

Thời gian phát hành hồ sơ

Từ  06/05/2019 đến 31/08/2019

Tại khoa Sau đại học

Học viện Tài chính (phòng 305)

Thời gian nhận hồ sơ

từ  01/08/2019 đến 31/08/2019

7.2. Thời gian và địa điểm xét tuyển

- Thời gian xét tuyển: Dự kiến vào các ngày 28/09/2019 và 29/09/2019.

- Địa điểm xét tuyển:  Học viện Tài chính, 21 ngõ Hàng Cháo, Đống Đa, Hà Nội.

7.3. Thời gian công bố kết quả xét tuyển và khai giảng khóa học

- Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Dự kiến từ ngày 05/10/2019 đến ngày 06/10/2019.

- Thời gian nhập học: Dự kiến từ ngày 12/10/2019 đến ngày 13/10/2019.

8. Học phí:  Dự kiến 612.000 đồng/01 tín chỉ.

Ghi chú:

- Chuyên ngành đúng, phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ được quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 của Thông báo này.

- Danh mục hướng nghiên cứu thuộc các chuyên ngành đào tạo tiến sĩ xem tại Phụ lục 02 của Thông báo này.

- Danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn nghiên cứu sinh xem tại Phụ lục 03 của Thông báo này.

- Bảng tham chiếu các chứng chỉ tiếng nước ngoài xem tại Phụ lục 04 của Thông báo này.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Quang Hưng – Khoa Sau đại học, ĐT: 0936.331.323 hoặc xem trên Website: www. hvtc.edu.vn; www.sdh-aof.edu.vn, bảng tin Khoa Sau đại học – Học viện Tài chính, 21 ngõ Hàng Cháo, Đống Đa, Hà Nội.

 

 

GIÁM ĐỐC

(đã ký)

 

Nơi nhận:

- Bộ GD&ĐT, Bộ TC (để báo cáo);

- Các Bộ, Ngành, Tập đoàn,  TCTy;

- UBND các tỉnh,  thành phố;

- Ban GĐ, các Ban, Khoa, Bộ môn;

- Lưu VT, khoa SĐH. (60b)

 

 

 

 

 

PGS,TS. Nguyễn Trọng Cơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 01

NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH ĐÚNG, PHÙ HỢP VỚI CHUYÊN NGÀNH

ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

 

 

TT

Chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ

Ngành (chuyên ngành) tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành tốt nghiệp trình độ thạc sĩ

1

Tài chính – Ngân hàng

1.1

Ngành, chuyên

ngành đúng

 

Ngành Tài chính – Ngân hàng của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

1.2

Ngành, chuyên

ngành phù hợp

 

- Ngành Kế toán, Bảo hiểm, Kiểm toán của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các ngành thuộc nhóm ngành: Kinh doanh; Quản trị - Quản lý.

- Các ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế: Kinh tế học, Kinh tế quốc tế, Kinh tế công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế vận tải, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên.

- Ngành Hậu cần công an nhân dân về tài chính.

- Ngành Hậu cần quân sự về tài chính.

- Chuyên ngành Kế toán, Tài chính và Thương mại quốc tế, Tài chính và Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp và Kiểm soát quản trị của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các chuyên ngành thuộc các ngành: Kinh doanh; Quản trị - Quản lý.

- Các chuyên ngành thuộc ngành Kinh tế: Kinh tế học, Kinh tế chính trị, Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Kinh tế nông nghiệp…

- Chuyên ngành Hậu cần quân sự về tài chính

2

Kế toán

2.1

Ngành, chuyên

ngành đúng

Ngành Kế toán của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác

Chuyên ngành Kế toán của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

2.2

Ngành, chuyên

ngành phù hợp

 

- Ngành Tài chính – Ngân hàng, Bảo hiểm, Kiểm toán của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các ngành thuộc nhóm ngành: Kinh doanh; Quản trị - Quản lý.

- Ngành Hậu cần công an nhân dân về tài chính.

- Ngành Hậu cần quân sự về tài chính.

- Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Tài chính và Thương mại quốc tế, Tài chính và Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp và Kiểm soát quản trị của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các chuyên ngành thuộc các ngành: Kinh doanh; Quản trị - Quản lý.

- Chuyên ngành Hậu cần quân sự về tài chính.

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU THEO CHUYÊN NGÀNH

          I. CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TT

DANH MỤC CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU

1

Tài chính – Ngân sách:

Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hoặc ngân sách địa phương; Quản lý ngân sách của một cấp ngân sách nhà nước, của một địa phương; Quản lý chi ngân sách nhà nước theo kết quả hoạt động; Bội chi ngân sách nhà nước hoặc ngân sách địa phương ; Tín dụng nhà nước ; Quản lý nợ công; Quản lý đầu tư công; Hợp tác công tư (PPP); Tài chính công với an sinh xã hội (hỗ trợ thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội v.v...); Tài chính công với bảo vệ môi trường; Tài chính công với vấn đề giảm nghèo; Tài chính công với biến đổi khí hậu; Sử dụng các công cụ tài chính công nhằm thực hiện một mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của một ngành hoặc một địa phương; Quản lý tài chính các chương trình mục tiêu; Quản lý quỹ ngoài ngân sách (BHXH, BHYT...); Quản lý tài chính đối với các đơn sử dụng ngân sách (cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công); Sự dụng các công cụ theo dõi và đánh giá trong quản lý tài chính công; Quản lý tài sản công; Xã hội hóa dịch vụ công và cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công; Các vấn đề khác thuộc lĩnh vực tài chính công.

2

Thuế:

Chính sách thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; Cân bằng chức năng thu NSNN và điều tiết kinh tế vĩ mô của thuế trong điều kiện hiện nay; Hoàn thiện hệ thống thuế nhằm thực hiện chiến lược Tài chính Việt Nam; Hoàn thiện chính sách thuế đối với đất và quyền sử dụng đất ở Việt Nam; Hoàn thiện chính sách thuế, phí đối với hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt Nam; Chính sách thuế đối với phát triển khoa học công nghệ; Trốn thuế, tránh thuế trong nền kinh tế toàn cầu ở Việt Nam; Chống chuyển giá; Đánh giá chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam và định hướng thời gian tới; Tác động của các chính sách thuế tới phát triển kinh tế và định hướng đổi mới; Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp; Quản lý thuế xuất khẩu,  thuế nhập khẩu; Cải cách hành chính thuế nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh ở Việt Nam; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế; Hiện đại hóa quản lý thuế; Thanh tra kiểm tra thuế; Cải tiến tổ chức bộ máy ngành thuế, hải quan nhằm tăng cường quản lý thuế; Nâng cao tính tuân thủ  của người nộp thuế; Phát triển dịch vụ thuế ở Việt Nam; Hoàn thiện cơ chế và quy trình quản lý thuế ở Việt Nam; Giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.

3

Nghiệp vụ Hải quan:

Đánh giá hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam hiện nay; Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất ở Việt Nam hiện nay; Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam; Tăng cường cơ chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về hải quan ở Việt Nam hiện nay; Giải pháp nâng cao năng lực kiểm tra hải quan của Hải quan Việt Nam; Giải pháp chống chuyển giá qua hàng nhập khẩu đầu tư; Giải pháp tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hải quan; Giải pháp tăng cường thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia; Giải pháp tăng cường quản lý tuân thủ doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong kiểm tra hải quan; Tăng cường kiểm soát biên giới đối với hàng hóa nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; Quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam; Giải pháp tăng cường tính liêm chính của Hải quan Việt nam; Áp dụng C/O ưu đãi ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp; Giải pháp phân loại, áp mã hàng hóa nhập khẩu chính xác, thống nhất; Kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam; Xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay; Phát triển dịch vụ Lôgistic và chuỗi cung ứng ở Việt Nam; Phát triển dịch vụ giao nhận và vận tải quốc tế ở Việt Nam; Tác động của quy tắc xuất xứ hàng hóa đối với hoạt động XK của ngành dệt may VN (đối với ngành giày da VN); Đánh giá tác động của chính sách thuế tới hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam; Tác động của rào cản phi thuế quan tới hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hải quan;  

4

Tài chính quốc tế:

Tăng cường khai thác, huy động vốn vay nước ngoài (phát hành trái phiếu quốc tế, ODA..); Nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàivào các địa phương, lĩnh vực, khu kinh tế.; Quản lý sử dụng vốn FDI các địa phương, lĩnh vực, khu kinh tế.; Quản lý sử dụng vốn vay nước ngoài (cho vay lại, đẩy nhanh tiến độ giải ngân..); Thuế quốc tế (thuế trùng ..); Tỷ giá và phòng ngừa rủi ro tỷ giá; Vốn đầu tư nước ngoài cho lĩnh vực vui chơi có thưởng; Mô hình đầu tư cho Cơ sở hạ tầng; Nguồn vốn đầu tư cho đặc khu kinh tế; Quản lý rủi ro đối với lĩnh vực tiếp nhận vốn FDI;

5

Tài chính doanh nghiệp:

Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành X (may mặc, rượu bia nước giải khát, ..); Giải pháp tài chính phát triển bền vững các doanh nghiệp ngành X (…);Giải pháp xử lý nợ xấu trong các doanh nghiệp niêm yết ngành X (…);Hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu; Quản trị dòng tiền tại Tập đoàn kinh tế X; Sử dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro của doanh nghiệp; Tác động của chính sách cổ tức tới giá cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết trên  TTCK Việt Nam.; Giải pháp đảm bảo an ninh tài chính trong các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam; Vấn đề minh bạch thông tin tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán ở VN; Giải pháp tăng cường quản lý công nợ tại Tập đoàn kinh tế X; Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tài chính tại Tập đoàn kinh tế X

6

Ngân hàng:

Nợ xấu của, Nợ quá hạn các NHTM – Những vấn đề đặt ra; Hoạt động ngân hàng với thị trường bất động sản; Phát triển các công cụ phái sinh trong phòng chống rủi ro của các NHTM; Đổi mới quản trị ngân hàng theo thông lệ quốc tế - Vận dụng các chuẩn mực theo Basel 1, Basel 2, Basel 3; Xu hướng tái cấu trúc hệ thống NH ở Việt Nam; Xu hướng phát triển các dịch vụ ngân hàng trong điều kiện tự do hóa tiền tệ theo lộ trình vận dụng thông lệ của WTO; Vấn đề sở hữu cheo trong quá trình tái cấu trúc hệ thống NH ở Việt Nam.

7

Định giá TS và kinh doanh BĐS:

Quản lý nhà nước về thị trường bất động sản; Quản lý nhà nước về giá, BĐS, định giá doanh nghiệp; Định giá doanh nghiệp, thương hiệu, tài sản vô hình; Quản lý nhà nước về giá; Tiêu chuẩn thẩm định giá; Định giá doanh nghiệp, thương hiệu, tài sản vô hình;

8

Phân tích chính sách tài chính:

Quản trị rủi ro tín dụng của các loại hình ngân hàng; Quản lý tài chính góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty,…; Nâng cao hiệu quả hoạt động của các loại hình ngân hàng; Điều hành chính sách tài chính, tiền tệ nhằm đến một số mục tiêu kinh tế vĩ mô ( Lạm phát, tăng trưởng, ….); Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập; Hoàn thiện chính sách tỷ giá, lãi suất,…ở Việt nam trong từng giai đoạn cụ thể; Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các loại hình ngân hàng, tập đoàn kinh tế, tổng công ty,…; Phân cấp quản lý ngân sách và cung cấp dịch vụ công ở địa phương ( có thể chọn y tế hoặc giáo dục); Phân cấp quản lý ngân sách và tăng trưởng kinh tế địa phương; Chính sách ưu đãi thuế với thu hút đầu tư của doanh nghiệp (có thể làm cho vùng hay tỉnh); Quan hệ giữa chi đầu tư từ NSNN và phát triển cơ sở hạ tầng (có thể làm cho vùng hay cả nước); Phân tích quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại ở Việt nam; Chính sách thuế và phát triển ngành (có thể làm cho một ngành sản xuất cụ thể như dệt may, chă nnuôi, cơ khí..); Quan hệ giữa chi tiêu công và giảm nghèo ở địa phương; Chi tiêu công cho an sinh xã hội (có thể làm một chính sách như trợ cấp xã hội, BHYT..) và công bằng

9

Phân tích tài chính:

- Vận dụng phương pháp phân tích định lượng vào phân tích tài chính tai các (doanh nghiệp:, đơn vị…).

- Phân tích tài chính tại các doanh nghiệp, đơn vị….( trên địa bàn…thuộc ngành…..theo hình thức sở hữu…)

- Phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, đơn vị….( trên địa bàn…thuộc ngành…..theo hình thức sở hữu…)

- Phân tích rủi ro tài chính của các doanh nghiệp, đơn vị….( trên địa bàn…thuộc ngành…..theo hình thức sở hữu…)

- Phân tích tình hình tăng trưởng của các (doanh nghiệp, đơn vị) ….( trên địa bàn…thuộc ngành…..theo hình thức sở hữu…)

- Phân tích hiệu quả kinh doanh của các (doanh nghiệp, đơn vị) ….( trên địa bàn…thuộc ngành…..theo hình thức sở hữu…)

- Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam

- Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam

- Phân tích hiệu quả huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ/ đường thủy/hàng không trên địa bàn tỉnh / khu vực…

- Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho giáo dục mầm non, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, đại học theo mô hình (công lập/ dân lập) trên địa bàn tỉnh/ khu vực….

- Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho phát triển văn hóa/ thể thao theo mô hình (công lập/ dân lập) trên địa bàn tỉnh/ khu vực….

- Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh/ khu vực

- Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách xã, phường trên địa bàn tỉnh/ khu vực....

10

Kinh doanh chứng khoán và đầu tư tài chính:

Tăng cường năng lực hoạt động kiểm tra, giám sát thị trường chứng khoán Việt Nam; Phát triển dịch vụ tín dụng chứng khoán ở Việt Nam; Phát triển dịch vụ chứng khoán mới ở Việt Nam; Tăng cường năng lực cạnh tranh của các công ty chứng khoán Việt Nam; Xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam; Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam; Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, giám sát thị trường tài chính Việt Nam; Phát triển các định chế đầu tư tài chính trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam; Nâng cao hiệu quả hoạt động thị trường tài chính Việt Nam.

II.                CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

TT

DANH MỤC CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU

1

Kế toán:

- Các nghiên cứu về lý luận: Mô hình kế toán, các nguyên tắc kế toán, các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp, tổ chức kế toán các phần hành, tổ chức lập Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất...

- Các nghiên cứu hoàn thiện các quy định pháp lý về kế toán như: Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp nói chung và chế độ kế toán cho các loại hình doanh nghiệp đặc thù...

- Các nghiên cứu ứng dụng: hoàn thiện các vấn đề về tổ chức công tác kế toán; tổ chức hệ thống thông tin kế toán; kế toán các phần hành; tổ chức kế toán các phần hành; tổ chức hệ thống báo cáo kế toán, lập các báo cáo (báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị) hoặc các bộ phận của báo cáo; ...cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, hoạt động trên các địa bàn khác nhau, tính chất sở hữu khác nhau....

- Các nghiên cứu về việc sử dụng công cụ kế toán để phục vụ các mục đích: nâng cao hiệu quả hoạt động hiệu quả kinh doanh, công các quản trị doanh nghiệp, phục vụ các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế, phục vụ công tác kiểm toán....trong các doanh nghiệp hoặc cho các cơ quan quản lý chức năng

2

Kiểm toán:

* Kiểm toán hoạt động trong điều kiện hội nhập hiện nay:

Nội dung, qui trình, phương pháp, tổ chức kiểm toán hoạt động (cho từng ngành nghề, từng lĩnh vực hoạt động, ở phạm vi vĩ mô, Phạm vi vi mô); Kiểm toán viên hoạt động và qui trình đào tạo kiểm toán viên hoạt động trong điều kiện hiện nay; Kiểm soát chất lượng kiểm toán hoạt động, xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán hoạt động; Kiểm toán hoạt động Việt nam trong điều kiện hội nhập, cơ hội và thủ thách và giải pháp phát triển kiểm toán hoạt động tại Việt nam;  

* Kiểm toán tuân thủ, nội dung, qui trình và phương pháp kiểm toán. Giải pháp triển khai thực hiện và phát triển kiểm toán tuân thủ ở Việt nam trong điều kiện hiện nay.

* Kiểm toán báo cáo tài chính:

Nội dung, qui trình, phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính cho từng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh….; Hoàn thiện qui trình kiểm soát chất lượng hoặc qui trình nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính cho từng ngành nghề công nghiệp, giao thông, xây dựng cơ bản, …; Tổ chức công tác kiểm toán báo cáo tài chính; Quy trình lập, phát hành và công bố báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên độc lập

* Kiểm toán Nhà nước

Nội dung, qui trình, phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập, dự án, XDCB….; Kiểm soát chất lượng kiểm toán Nhà nước; Qui trình lập, phát hành và công bố báo cáo của kiểm toán Nhà nước; Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước trong mối quan hệ với chuẩn mực kiểm toán lĩnh vực doanh nghiệp ở Việt nam – Thực trạng và giải pháp; Đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên Nhà nước trong mối quan hệ với đạo đức viên chức Nhà nước ….

* Kiểm toán nội bộ

Nội dung, qui trình, phương pháp kiểm toán nội bộ;

Tổ chức kiểm toán nội bộ; Kiểm soát chất lượng kiểm toán nội bộ; Qui trình nghiên cứu, đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát trong kiểm toán nội bộ; Khuôn khổ pháp lý về kiểm toán nội bộ ở Việt nam – Thực trạng và giải pháp; Lập, phát hành và công bố báo cáo kiểm toán nội bộ trong điều kiện hiện nay.

* Kiểm toán độc lập

Khuôn khổ pháp lý về kiểm toán độc lập; Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức kiểm toán độc lập Việt nam; Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập Việt nam; Hoàn thiện qui trình đánh giá trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức kiểm toán độc lập; Hoàn thiện qui trình nghiên cứu đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức kiểm toán độc lập cho lĩnh vực giao thông, xây dựng cơ bản, khai thác, …. 

3

Phân tích tài chính:

- Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính của các doanh nghiệp (Theo thành phần kinh tế, lĩnh vực kinh doanh, địa bàn hoạt động…)

- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp sản xuất (Theo thành phần kinh tế, lĩnh vực kinh doanh, địa bàn hoạt động..)

- Hoàn thiện hệ thống dữ liệu tài chính phục vụ phân tích tài chính (khu vực công, khu vực tư…) ở Việt Nam

- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích trong doanh nghiệp (Theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, địa bàn hoạt động…) phục vụ quản trị  doanh nghiệp

- Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tài chính trong các Tập đoàn kinh tế (theo thành phần kinh tế, lĩnh vực kinh doanh..)

- Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính trong các (doanh nghiệp, đơn vị...) phục vụ quản trị tài chính (doanh nghiệp, đơn vị...)

- Hoàn thiện tổ chức phân tích tài chính tại các (doanh nghiệp, đơn vị….)

- Hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các (doanh nghiệp, đơn vị…)

- Hoàn thiện phân tích chất lượng hoạt động ….. tại các (đơn vị, doanh nghiệp, NHTM…) trên địa bàn tỉnh ….

- Hoàn thiện phân tích tài chính trong các (doanh nghiệp, đơn vị…) phục vụ giám sát tài chính, thanh tra, kiểm tra tài chính, thuế, xếp hạng tín dụng….. ở Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 03

DANH SÁCH CÁN BỘ CƠ HỮU THAM GIA HƯỚNG DẪN

NGHIÊN CỨU SINH TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH THEO CHUYÊN NGÀNH

STT

HỌ VÀ TÊN

HỌC HÀM, HỌC VỊ

CHUYÊN NGÀNH

1.       

Nguyễn Trọng Cơ

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

2.       

Nguyễn Văn Dần

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

3.       

Vũ Duy Vĩnh

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

4.       

Nguyễn Lê Cường

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

5.       

Vương Thị Thu Hiền

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

6.       

Ngô Thanh Hoàng

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

7.       

Nguyễn Trọng Thản

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

8.       

Nhữ Trọng Bách

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

9.       

Hà Minh Sơn

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

10.   

Hoàng Mạnh Cừ

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

11.   

Phạm Thị Thanh Hòa

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

12.   

Trần Xuân Hải

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

13.   

Phạm Văn Liên

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

14.   

Nguyễn Thị Thương Huyền

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

15.   

Nguyễn Xuân Thạch

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

16.   

Nguyễn Thị Thanh Hoài

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

17.   

Nguyễn Tiến Thuận

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

18.   

Lê Xuân Trường

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

19.   

Bùi Đường Nghiêu

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

20.   

Nguyễn Thị Hà

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

21.   

Vũ Sĩ Cường

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

22.   

Đoàn Hương Quỳnh

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

23.   

Đỗ Thị Phi Hoài

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

24.   

Vũ Duy Nguyên

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

25.   

Diêm Thị Thanh Hải

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

26.   

Nguyễn Thị Kim Oanh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

27.   

Ngô Đức Tiến

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

28.   

Nguyễn Xuân Điền

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

29.   

Lương Thu Thủy

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

30.   

Trần Đức Trung

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

31.   

Nguyễn Hồ Phi Hà

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

32.   

Trần Phương Anh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

33.   

Nguyễn Thị Việt Nga

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

34.   

Nguyễn Thị Thanh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

35.   

Bạch Thị Thanh Hà

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

36.   

Nghiêm Văn Bảy

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

37.   

Nguyễn Ngọc Tuyến

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

38.   

Phạm Thị Vân Anh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

39.   

Phạm Ngọc Dũng

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

40.   

Đỗ Đình Thu

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

41.   

Lê Thu Huyền

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

42.   

Nguyễn Thuỳ Linh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

43.   

Bùi Tiến Hanh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

44.   

Hoàng Thị Thuý Nguyệt

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

45.   

Nguyễn Thị Lan

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

46.   

Võ Thị Phương Lan

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

47.   

Phạm Thị Hoàng Phương

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

48.   

Đào Thị Bích Hạnh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

49.   

Lý Phương Duyên

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

50.   

Nguyễn Đình Chiến

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

51.   

Nguyễn Thị Minh Hằng

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

52.   

Tôn Thu Hiền

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

53.   

Phạm Thị Bích Ngọc

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

54.   

Nguyễn Minh Hoàng

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

55.   

Bùi Văn Vần

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

56.   

Vũ Văn Ninh

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

57.   

Đặng Phương Mai

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

58.   

Nguyễn Thị Bảo Hiền

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

59.   

Đinh Xuân Hạng

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

60.   

Vũ Quốc Dũng

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

61.   

Đoàn Minh Phụng

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

62.   

Hoàng Văn Quỳnh

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

63.   

Trịnh Hữu Hạnh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

64.   

Đinh Trọng Thịnh

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

65.   

Nguyễn Thị Minh Tâm

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

66.   

Nghiêm Thị Thà

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

67.   

Phạm Thị Quyên

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

68.   

Hồ Thị Thu Hương

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

69.   

Nguyễn Tuấn Phương

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

70.   

Nguyễn Trọng Cơ

 

PGS,TS

Kế toán

71.   

Nguyễn Đình Đỗ

 

GS,TS

Kế toán

72.   

Chúc Anh Tú

 

PGS,TS

Kế toán

73.   

Ngô Thị Thu Hồng

 

PGS,TS

Kế toán

74.   

Nguyễn Mạnh Thiều

 

PGS,TS

Kế toán

75.   

Trần Văn Hợi

 

PGS,TS

Kế toán

76.   

Phạm Tiến Hưng

 

PGS,TS

Kế toán

77.   

Đào Thị Minh Thanh

 

PGS,TS

Kế toán

78.   

Lê Văn Liên

 

TS

Kế toán

79.   

Mai Ngọc Anh

 

PGS,TS

Kế toán

80.   

Lý Lan Yên

 

TS

Kế toán

81.   

Trần Thị Ngọc Hân

 

TS

Kế toán

82.   

Nguyễn Tuấn Anh

 

TS

Kế toán

83.   

Nguyễn Thị Thanh

 

TS

Kế toán

84.   

Ngô Thế Chi

 

GS,TS

Kế toán

85.   

Trương Thị Thuỷ

 

PGS,TS

Kế toán

86.   

Nguyễn Vũ Việt

 

PGS,TS

Kế toán

87.   

Thái Bá Công

 

TS

Kế toán

88.   

Thịnh Văn Vinh

 

PGS,TS

Kế toán

89.   

Giang Thị Xuyến

 

PGS,TS

Kế toán

90.   

Phạm Thị Kim Vân

 

PGS,TS

Kế toán

91.   

Bùi Thị Thu Hương

 

TS

Kế toán

92.   

Nguyễn Thu Hoài

 

TS

Kế toán

93.   

Nguyễn Đào Tùng

 

TS

Kế toán

94.   

Đỗ Thị Thục

 

TS

Kế toán

95.   

Lê Thị Diệu Linh

 

TS

Kế toán

96.   

Nguyễn Thị Ngọc Thạch

 

TS

Kế toán

97.   

Hoàng Văn Tưởng

 

TS

Kế toán

98.   

Ngụy Thu Hiền

 

TS

Kế toán

99.   

Nguyễn Quang Hưng

 

TS

Kế toán

100.        

Vũ Thùy Linh

 

TS

Kế toán

101.        

Bùi Thị Hằng

 

TS

Kế toán

102.        

Trần Thị Hoa Thơm

 

TS

Kế toán

103.        

Vũ Thị Phương Liên

 

TS

Kế toán

104.        

Đỗ Minh Thoa

 

TS

Kế toán

105.        

Đỗ Thị Thoa

 

TS

Kế toán

106.        

Nghiêm Thị Thà

 

PGS,TS

Kế toán

107.        

Phạm Thị Quyên

 

TS

Kế toán

108.        

Hồ Thị Thu Hương

 

TS

Kế toán

109.        

Nguyễn Tuấn Phương

 

TS

Kế toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 04

BẢNG THAM CHIẾU CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

TT

CHỨNG CHỈ

TRÌNH ĐỘ

1

TOEFL iBT

45 - 93

2

IELTS

5 - 6.5

3

Cambridge examination

CAE 45-59

PET Pass with Distinction

4

CIEP/Alliance française diplomas

 

TCF B2

DELF B2

Diplôme de Langue

5

Goethe -Institut

Goethe- Zertifikat B2

Zertifikat Deutsch für den Beruf (ZDfB)

6

TestDaF

TDN3- TDN4

7

Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK)

HSK level 6

8

Japanese  Language Proficiency  Test (JLPT)

N2

9

ТРКИ - Тест по русскому языку как иностранному (TORFL - Test of Russian as a Foreign Language)

ТРКИ-2