thuốc trị sẹo thuỷ đậu
Tin tức / Thông báo mới nhất
THÔNG BÁO TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ ĐỢT 01 NĂM 2021

 

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - ­­Hạnh phúc

Số: 1279/TB-HVTC

        Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2020

 

 THÔNG BÁO

TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ ĐỢT 01 NĂM 2021

TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/4/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ”; Quyết định số 926/QĐ-HVTC ngày 21/8/2017 của Giám đốc Học viện Tài chính về việc ban hành “Quy định tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ tại Học viện Tài chính”; Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ dự kiến năm 2021. Học viện Tài chính thông báo tuyển sinh trình độ tiến sĩ đợt 01 năm 2021 như sau:

1. Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến: 

TT

Chuyên ngành

Mã số

Chỉ tiêu dự kiến

1

Tài chính – Ngân hàng

9.34.02.01

25

2

Kế toán

9.34.03.01

15

2. Đối tương tuyển sinh: Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài có nhân thân rõ ràng, thuộc 01 trong những đối tượng sau:

a) Tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

b) Tốt nghiệp trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

3. Thời gian đào tạo:

a) Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học: Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong 04 năm (48 tháng). Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài nhưng tối đa là 06 năm (72 tháng).

b) Đối với người có bằng thạc sĩ: Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong 03 năm (36 tháng). Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài nhưng tối đa là 05 năm (60 tháng).

4. Hình thức tuyển sinh: xét tuyển

5. Điều kiện dự tuyển:

5.1. Về văn bằng:

a) Đối với người có bằng tốt nghiệp đại học: khi dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên; ngành tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

b) Đối với người có bằng thạc sĩ: khi dự tuyển phải có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

       5.2. Về đề cương nghiên cứu:

       Nội dung đề cương phải trình bày rõ tên đề tài hoặc định hướng lĩnh vực nghiên cứu; chuyên ngành và mã số chuyên ngành; lý do lựa chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu; tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài dự định nghiên cứu; mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; lý do chọn cơ sở đào tạo; kết cấu và đề cương sơ bộ của đề tài; dự kiến đóng góp mới của đề tài nghiên cứu; khái quát những chuẩn bị của thí sinh để thực hiện dự định nghiên cứu; kế hoạch chương trình đào tạo tiến sĩ của nghiên cứu sinh (nếu trúng tuyển); và đề xuất người hướng dẫn khoa học.

5.3. Về thư giới thiệu:

Có ít nhất một thư giới thiệu của 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển (ít nhất 06 tháng) và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá về năng lực và phẩm chất của người dự tuyển.

5.4. Về bài báo khoa học:

Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học ngành kinh tế có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

5.5. Về trình độ ngoại ngữ của người dự tuyển:

Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a nêu trên khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b nêu trên khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (xem Phụ lục số 04) theo quy định tại điểm c nêu trên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

đ) Đối với thí sinh là người nước ngoài dự tuyển chương trình đào tạo tiến sĩ giảng dạy bằng tiếng Việt phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.

5.6. Về kinh nghiệm quản lý và thâm niên công tác:

a) Đối với người chưa có bằng thạc sĩ:

- Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên được tham gia dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp;

- Trường hợp thí sinh dự tuyển có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp (trong Top 500 trường Đại học tốt nhất trên thế giới, do tổ chức Times Higher Educationcủa Vương Quốc Anh xếp hạng hàng năm) được dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp.

b) Đối với người có bằng thạc sĩ:

- Có điểm bình quân các học phần từ 7,0 trở lên được đăng ký dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp;

- Có điểm bình quân các học phần dưới 7,0 phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn đăng ký dự tuyển, kể từ khi tốt nghiệp thạc sĩ (tính từ ngày ký quyết định công nhận tốt nghiệp) đến ngày đăng ký dự tuyển.

- Trường hợp thí sinh dự tuyển có bằng tốt nghiệp thạc sĩ do các cơ sở đào tạo nước ngoài cấp (trong Top 500 trường Đại học tốt nhất trên thế giới, do tổ chức Times Higher Educationcủa Vương Quốc Anh xếp hạng hàng năm) được dự tuyển ngay sau khi tốt nghiệp.

5.7. Công văn cử đi dự tuyển:

Thí sinh đăng ký dự tuyển phải có công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành, hoặc trường nơi sinh viên vừa tốt nghiệp giới thiệu dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ. Đối với người chưa có việc làm cần được địa phương nơi cư trú xác nhận nhân thân tốt và hiện không vi phạm pháp luật.

5.8. Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính:

Thí sinh trúng tuyển phải cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với quá trình đào tạo theo quy định của Học viện Tài chính.

6. Hồ sơ dự tuyển:

6.1. Hồ sơ dự tuyển bao gồm:

a) Đơn xin dự tuyển.

b) Lý lịch khoa học.

c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).

d) Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học.

đ) Đề cương nghiên cứu theo mẫu của Học viện Tài chính.

e) Thư giới thiệu của các nhà khoa học.

g) Công văn cử đi dự tuyển.

h) Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của Học viện Tài chính.

6.2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

      7. Kế hoạch tuyển sinh:

7.1. Thời gian phát hành, nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển

Mỗi thí sinh đăng ký xét tuyển phải nộp 02 bộ hồ sơ theo qui định, hồ sơ được phát hành tại khoa Sau đại học – Học viện Tài chính (phòng 305), 19 ngõ Hàng Cháo, Đống Đa, Hà Nội (địa chỉ cũ 53E Phan Phù Tiên, Đống Đa, Hà Nội). Khoa sau đại học chỉ nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển theo mẫu do Học viện Tài chính phát hành tại kỳ xét tuyển đợt 01 năm 2021.

Thời gian phát hành hồ sơ

Từ  01/01/2021 đến 04/04/2021

Tại khoa Sau đại học

Học viện Tài chính (phòng 305)

Thời gian nhận hồ sơ

từ  01/03/2021 đến 04/04/2021

7.2. Thời gian và địa điểm xét tuyển

- Thời gian xét tuyển: Dự kiến vào các ngày 08/05/2021 và 09/05/2021.

- Địa điểm xét tuyển:  Học viện Tài chính, 19 ngõ Hàng Cháo, Đống Đa, Hà Nội.

7.3. Thời gian công bố kết quả xét tuyển và khai giảng khóa học

- Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Dự kiến từ ngày 15/05/2021 đến ngày 16/05/2021.

- Thời gian nhập học: Dự kiến từ ngày 17/05/2021 đến ngày 23/05/2021.

8. Học phí:  Dự kiến 850.000 đồng/01 tín chỉ.

Ghi chú:

- Chuyên ngành đúng, phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ được quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 của Thông báo này.

- Danh mục hướng nghiên cứu thuộc các chuyên ngành đào tạo tiến sĩ xem tại Phụ lục 02 của Thông báo này.

- Danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn nghiên cứu sinh xem tại Phụ lục 03 của Thông báo này.

- Bảng tham chiếu các chứng chỉ tiếng nước ngoài xem tại Phụ lục 04 của Thông báo này.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ: Nguyễn Quang Hưng – Khoa Sau đại học, ĐT: 0936.331.323 hoặc xem trên Website: www. hvtc.edu.vn; www.sdh-aof.edu.vn, bảng tin Khoa Sau đại học – Học viện Tài chính, 19 ngõ Hàng Cháo, Đống Đa, Hà Nội.

 

 

Nơi nhận:

- Bộ GD&ĐT, Bộ TC (để báo cáo);

- Các Bộ, Ngành, Tập đoàn,  TCTy;

- UBND các tỉnh,  thành phố;

- Ban GĐ, các Ban, Khoa, Bộ môn;

- Lưu VT, khoa SĐH. (18b)

 

GIÁM ĐỐC

(Đã ký)

 

 

 

 

PGS,TS. Nguyễn Trọng Cơ

 

 

 

PHỤ LỤC 01

NGÀNH, CHUYÊN NGÀNH ĐÚNG, PHÙ HỢP VỚI CHUYÊN NGÀNH

ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

 

 

TT

Chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ

Ngành (chuyên ngành) tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành tốt nghiệp trình độ thạc sĩ

1

Tài chính – Ngân hàng

1.1

Ngành, chuyên

ngành đúng

 

Ngành Tài chính – Ngân hàng của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

1.2

Ngành, chuyên

ngành phù hợp

 

- Ngành Kế toán, Bảo hiểm, Kiểm toán của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các ngành thuộc nhóm ngành: Kinh doanh; Quản trị - Quản lý.

- Các ngành thuộc nhóm ngành Kinh tế: Kinh tế học, Kinh tế quốc tế, Kinh tế công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế vận tải, Kinh tế tài nguyên thiên nhiên.

- Ngành Hậu cần công an nhân dân về tài chính.

- Ngành Hậu cần quân sự về tài chính.

- Chuyên ngành Kế toán, Tài chính và Thương mại quốc tế, Tài chính và Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp và Kiểm soát quản trị của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các chuyên ngành thuộc các ngành: Kinh doanh; Quản trị - Quản lý.

- Các chuyên ngành thuộc ngành Kinh tế: Kinh tế học, Kinh tế chính trị, Kinh tế đầu tư, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế, Kinh tế nông nghiệp…

- Chuyên ngành Hậu cần quân sự về tài chính

2

Kế toán

2.1

Ngành, chuyên

ngành đúng

Ngành Kế toán của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác

Chuyên ngành Kế toán của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

2.2

Ngành, chuyên

ngành phù hợp

 

- Ngành Tài chính – Ngân hàng, Bảo hiểm, Kiểm toán của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các ngành thuộc nhóm ngành: Kinh doanh; Quản trị - Quản lý.

- Ngành Hậu cần công an nhân dân về tài chính.

- Ngành Hậu cần quân sự về tài chính.

- Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Tài chính và Thương mại quốc tế, Tài chính và Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp và Kiểm soát quản trị của Học viện Tài chính và các trường đại học, học viện khác.

- Các chuyên ngành thuộc các ngành: Kinh doanh; Quản trị - Quản lý.

- Chuyên ngành Hậu cần quân sự về tài chính.

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU THEO CHUYÊN NGÀNH

          I. CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TT

DANH MỤC CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU

1

Tài chính – Ngân sách:

- Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hoặc ngân sách địa phương; Quản lý ngân sách hoặc quản lý chi ngân sách, quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách nhà nước, quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của một cấp ngân sách nhà nước hoặc một địa phương; Quản lý chi ngân sách nhà nước theo kết quả hoạt động; Quản lý đầu tư công; Hợp tác công tư (PPP); Quản lý chi ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ công.

- Cơ cấu thu, cơ cấu chi ngân sách nhà nước hoặc ngân sách ở một địa phương; Bội chi ngân sách nhà nước hoặc bội chi ngân sách địa phương; Tín dụng nhà nước; Quản lý nợ công.

- Tài chính công với an sinh xã hội (hỗ trợ thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội...); Tài chính công với bảo vệ môi trường; Tài chính công với giảm nghèo; Tài chính công với biến đổi khí hậu; Tài chính công với phát triển một ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế - xã hội ở một vùng, địa phương.

- Quản lý tài chính đối với các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc một lĩnh vực; Quản trị tài chính ở cơ quan nhà nước hoặc ở đơn vị sự nghiệp công thuộc một lĩnh vực; Xã hội hóa dịch vụ công và cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công.

- Quản lý tài chính một chương trình mục tiêu quốc gia hoặc một chương trình mục tiêu.

- Quản lý quỹ ngoài ngân sách (BHXH, BHYT...) hoặc quản lý tài chính BHXH, BHYT, BHTN…

- Tài chính công với phát triển các khu công nghiệp, cụm khu công nghiệp…

- Quản lý tài sản công ở một ngành, lĩnh vực hoặc ở một địa phương.

- Kế hoạch tài chính ngân sách trung hạn; Kế hoạch đầu tư công trung hạn; Theo dõi và đánh giá trong quản lý tài chính công.

- Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua KBNN; Quản lý ngân quỹ nhà nước; Các vấn đề khác thuộc lĩnh vực tài chính công.

2

Thuế:

Chính sách thuế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; Cân bằng chức năng thu NSNN và điều tiết kinh tế vĩ mô của thuế trong điều kiện hiện nay; Hoàn thiện hệ thống thuế nhằm thực hiện chiến lược Tài chính Việt Nam; Hoàn thiện chính sách thuế đối với đất và quyền sử dụng đất ở Việt Nam; Hoàn thiện chính sách thuế, phí đối với hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt Nam; Chính sách thuế đối với phát triển khoa học công nghệ; Trốn thuế, tránh thuế trong nền kinh tế toàn cầu ở Việt Nam; Chống chuyển giá;  Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam; Tác động của các chính sách thuế tới phát triển kinh tế và định hướng đổi mới; Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp; Quản lý thuế xuất khẩu,  thuế nhập khẩu; Cải cách hành chính thuế nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh ở Việt Nam; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế; Hiện đại hóa quản lý thuế; Thanh tra kiểm tra thuế; Cải tiến tổ chức bộ máy ngành thuế, hải quan nhằm tăng cường quản lý thuế; Nâng cao tính tuân thủ  của người nộp thuế; Phát triển dịch vụ thuế ở Việt Nam; Hoàn thiện cơ chế và quy trình quản lý thuế ở Việt Nam; Giải pháp thuế thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam Mở rộng cơ sở thuế ở Việt Nam; Sử dụng chính sách thuế thúc đẩy phát triển bền vững ở Việt Nam; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Việt Nam;  Sử dụng chính sách thuế thúc đẩy phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam; Chính sách thuế thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp ở Việt Nam.

3

Nghiệp vụ Hải quan:

Đánh giá hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam hiện nay; Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất ở Việt Nam hiện nay; Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam; Tăng cường cơ chế phối hợp trong quản lý Nhà nước về hải quan ở Việt Nam hiện nay; Giải pháp nâng cao năng lực kiểm tra hải quan của Hải quan Việt Nam; Giải pháp chống chuyển giá qua hàng nhập khẩu đầu tư; Giải pháp tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hải quan; Giải pháp tăng cường thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia; Giải pháp tăng cường quản lý tuân thủ doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong kiểm tra hải quan; Tăng cường kiểm soát biên giới đối với hàng hóa nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; Quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam; Giải pháp tăng cường tính liêm chính của Hải quan Việt nam; Áp dụng C/O ưu đãi ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp; Giải pháp phân loại, áp mã hàng hóa nhập khẩu chính xác, thống nhất; Kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam; Xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay; Phát triển dịch vụ Lôgistic và chuỗi cung ứng ở Việt Nam; Phát triển dịch vụ giao nhận và vận tải quốc tế ở Việt Nam; Tác động của quy tắc xuất xứ hàng hóa đối với hoạt động XK của ngành dệt may VN (đối với ngành giày da VN); Đánh giá tác động của chính sách thuế tới hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam; Tác động của rào cản phi thuế quan tới hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hải quan;  

4

Tài chính quốc tế:

Tăng cường khai thác, huy động vốn vay nước ngoài (phát hành trái phiếu quốc tế, ODA..); Nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàivào các địa phương, lĩnh vực, khu kinh tế.; Quản lý sử dụng vốn FDI các địa phương, lĩnh vực, khu kinh tế.; Quản lý sử dụng vốn vay nước ngoài (cho vay lại, đẩy nhanh tiến độ giải ngân..); Thuế quốc tế (thuế trùng ..); Tỷ giá và phòng ngừa rủi ro tỷ giá; Vốn đầu tư nước ngoài cho lĩnh vực vui chơi có thưởng; Mô hình đầu tư cho Cơ sở hạ tầng; Nguồn vốn đầu tư cho đặc khu kinh tế; Quản lý rủi ro đối với lĩnh vực tiếp nhận vốn FDI;

5

Tài chính doanh nghiệp:

Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành X (may mặc, rượu bia nước giải khát, ..); Giải pháp tài chính phát triển bền vững các doanh nghiệp ngành X (…);Giải pháp xử lý nợ xấu trong các doanh nghiệp niêm yết ngành X (…);Hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu; Quản trị dòng tiền tại Tập đoàn kinh tế X; Sử dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro của doanh nghiệp; Tác động của chính sách cổ tức tới giá cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết trên  TTCK Việt Nam.; Giải pháp đảm bảo an ninh tài chính trong các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam; Vấn đề minh bạch thông tin tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán ở VN; Giải pháp tăng cường quản lý công nợ tại Tập đoàn kinh tế X; Hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tài chính tại Tập đoàn kinh tế X.

Quản trị tài chính của doanh nghiệp/ ngành/ Tập đoàn X trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0; Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu chuyển đổi trong các DN ngành X; Kế hoạch tài chính trong các DN ngành X; Giá trị DN và vấn đề xác định giá trị DN (trong CPH, trong thoái vốn...); Ứng dụng fintech nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành X; Vấn đề tài chính trong hoạt động M&A của doanh nghiệp ngành X; Huy động vốn từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp/trái phiếu xanh/cổ phiếu xanh đáp ứng nhu cầu đầu tư tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp ngành X; Cơ cấu nguồn vốn của các công ty cổ phần ngành X ; Cấu trúc tài chính của các công ty cổ phần ngành X; Quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp ngành X; Mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty cổ phần niêm yết ngành X; Tác động của việc sử dụng đòn bẩy tài chính đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành X; Mối quan hệ giữa chính sách tài chính với sự tăng trưởng của doanh nghiệp ngành X; Mối quan hệ giữa sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính của các doanh nghiệp ngành X; Cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành X; Cơ cấu nguồn vốn và giá trị doanh nghiệp ngành X; Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị các khoản phải thu của các DN thuộc nhóm ngành X; Ảnh hưởng của các quyết định tài chính đến giá trị doanh nghiệp ngành X; Mua bán, sáp nhập hợp nhất; Chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu của các doanh nghiệp thuộc ngành X; Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của các doanh nghiệp thuộc ngành X; Tái cấu trúc tài chính và hoạt động M&A của doanh nghiệp thâu tóm; Ứng dụng mô hình hồi quy ngưỡng trong nghiên cứu tác động của nợ vay đến gía trị doanh nghiệp ngành X…

6

Ngân hàng:

Nợ xấu của, Nợ quá hạn các NHTM – Những vấn đề đặt ra; Hoạt động ngân hàng với thị trường bất động sản; Phát triển các công cụ phái sinh trong phòng chống rủi ro của các NHTM; Đổi mới quản trị ngân hàng theo thông lệ quốc tế - Vận dụng các chuẩn mực theo Basel 1, Basel 2, Basel 3; Xu hướng tái cấu trúc hệ thống NH ở Việt Nam; Xu hướng phát triển các dịch vụ ngân hàng trong điều kiện tự do hóa tiền tệ theo lộ trình vận dụng thông lệ của WTO; Vấn đề sở hữu cheo trong quá trình tái cấu trúc hệ thống NH ở Việt Nam.

7

Định giá TS và kinh doanh BĐS:

Quản lý nhà nước về thị trường bất động sản; Quản lý nhà nước về giá, BĐS, định giá doanh nghiệp; Định giá doanh nghiệp, thương hiệu, tài sản vô hình; Quản lý nhà nước về giá; Tiêu chuẩn thẩm định giá; Định giá doanh nghiệp, thương hiệu, tài sản vô hình;

8

Phân tích tài chính:

- Vận dụng phương pháp phân tích định lượng vào phân tích tài chính tại các (doanh nghiệp:, đơn vị… ngành... địa phương... sở hữu..).Phân tích tài chính tại các doanh nghiệp,  đơn vị….( trên địa bàn…thuộc ngành…..theo hình thức sở hữu…). Phân tích báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, đơn vị….( trên địa bàn…thuộc ngành…..theo hình thức sở hữu…). Phân tích rủi ro tài chính của các doanh nghiệp, đơn vị….( trên địa bàn…thuộc ngành…..theo hình thức sở hữu…). Phân tích hiệu quả, tăng trưởng của các (doanh nghiệp, đơn vị) ….( trên địa bàn…thuộc ngành…..theo hình thức sở hữu…). Phân tích hiệu quả kinh doanh của các (doanh nghiệp, đơn vị) ….( trên địa bàn…thuộc ngành…..theo hình thức sở hữu…). Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính phát triển khoa học, công nghệ  ngành, địa bàn….ở Việt Nam. Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam. Phân tích hiệu quả huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ/ đường thủy/hàng không trên địa bàn tỉnh / khu vực… Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (mầm non, phổ thông cơ sở, phổ thông trung học, dạy nghề, đại học theo mô hình (công lập/ dân lập) trên địa bàn tỉnh/ khu vực….Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho phát triển văn hóa/ thể thao theo mô hình (công lập/ dân lập) trên địa bàn tỉnh/ khu vực….Phân tích hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực tài chính cho phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh/ khu vực. Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng ngân sách xã, phường trên địa bàn tỉnh/ khu vực....Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả (tăng trưởng, phát triển bền vững) của các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, tổ chức tín dụng, đơn vị sự nghiệp (theo quy mô, theo ngành, theo địa bàn, thành phần kinh tế...). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát thu, chi Ngân sách nhà nước tại địa bàn X..Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến giám sát tài chính tại các đơn vị sử dụng vốn nhà nước (ngành, địa phương)

9

Kinh doanh chứng khoán và đầu tư tài chính:

Tăng cường năng lực hoạt động kiểm tra, giám sát thị trường chứng khoán Việt Nam; Phát triển dịch vụ tín dụng chứng khoán ở Việt Nam; Phát triển dịch vụ chứng khoán mới ở Việt Nam; Tăng cường năng lực cạnh tranh của các công ty chứng khoán Việt Nam; Xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam; Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam; Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, giám sát thị trường tài chính Việt Nam; Phát triển các định chế đầu tư tài chính trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam; Nâng cao hiệu quả hoạt động thị trường tài chính Việt Nam.

II.                CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

TT

DANH MỤC CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU

1

Kế toán:

- Các nghiên cứu về lý luận: Mô hình kế toán, các nguyên tắc kế toán, các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp, tổ chức kế toán các phần hành, tổ chức lập Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất...

- Các nghiên cứu hoàn thiện các quy định pháp lý về kế toán như: Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp nói chung và chế độ kế toán cho các loại hình doanh nghiệp đặc thù...

- Các nghiên cứu ứng dụng: hoàn thiện các vấn đề về tổ chức công tác kế toán; tổ chức hệ thống thông tin kế toán; kế toán các phần hành; tổ chức kế toán các phần hành; tổ chức hệ thống báo cáo kế toán, lập các báo cáo (báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị) hoặc các bộ phận của báo cáo; ...cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, hoạt động trên các địa bàn khác nhau, tính chất sở hữu khác nhau....

- Các nghiên cứu về việc sử dụng công cụ kế toán để phục vụ các mục đích: nâng cao hiệu quả hoạt động hiệu quả kinh doanh, công các quản trị doanh nghiệp, phục vụ các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế, phục vụ công tác kiểm toán....trong các doanh nghiệp hoặc cho các cơ quan quản lý chức năng.

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức công tác kế toán; trong kế toán;

- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình nghiên cứu theo phương pháp định lượng trong kế toán tài chính và kế toán quản trị nâng cao hiệu quả hoạt động hiệu quả kinh doanh, công các quản trị doanh nghiệp, phục vụ các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế, phục vụ công tác kiểm toán.... trong các doanh nghiệp hoặc cho các cơ quan quản lý chức năng.

- Nghiên cứu các kế toán như kế toán trách nhiệm, kế toán trách nhiệm xã hội;  kế toán môi trường, kế toán xanh, kế toán nguồn nhân lực, kế toán quản trị chiến lược…

2

Kiểm toán:

* Kiểm toán hoạt động trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay:

Nội dung, qui trình, phương pháp, tổ chức kiểm toán hoạt động trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0 (cho từng ngành nghề, từng lĩnh vực hoạt động, ở phạm vi vĩ mô, Phạm vi vi mô); Kiểm toán viên hoạt động và qui trình đào tạo kiểm toán viên hoạt động trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay; Kiểm soát chất lượng kiểm toán hoạt động, xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán hoạt động; Kiểm toán hoạt động Việt nam trong điều kiện hội nhập, cơ hội, thủ thách và giải pháp phát triển kiểm toán hoạt động tại Việt nam trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay; đặc biệt là các lĩnh vực kiểm toán môi trường, kiểm toán liên kết, đánh giá sự hoạt động ổn định và bền vững của các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0.   

* Kiểm toán tuân thủ, nội dung, qui trình và phương pháp kiểm toán. Giải pháp triển khai thực hiện và phát triển kiểm toán tuân thủ ở Việt nam trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay.

* Kiểm toán báo cáo tài chính:

Nội dung, qui trình, phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính cho từng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh…. Trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0; Hoàn thiện qui trình kiểm soát chất lượng hoặc qui trình nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính cho từng ngành nghề công nghiệp, giao thông, xây dựng cơ bản, …; Tổ chức công tác kiểm toán báo cáo tài chính; Quy trình lập, phát hành và công bố báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên độc lập trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0.

* Kiểm toán Nhà nước

Nội dung, qui trình, phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập, dự án, XDCB….; Kiểm soát chất lượng kiểm toán Nhà nước; Qui trình lập, phát hành và công bố báo cáo của kiểm toán Nhà nước trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0. Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước trong mối quan hệ với chuẩn mực kiểm toán lĩnh vực doanh nghiệp ở Việt nam – Thực trạng và giải pháp; Đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên Nhà nước trong mối quan hệ với đạo đức viên chức Nhà nước, ….

* Kiểm toán nội bộ

Nội dung, qui trình, phương pháp kiểm toán nội bộ; Tổ chức kiểm toán nội bộ ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0 đặc biệt theo tinh thần nghị định 105 ngày 22/01/2019 của Chính Phủ về kiểm toán nội bộ; Kiểm soát chất lượng kiểm toán nội bộ; Qui trình nghiên cứu, đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát trong kiểm toán nội bộ; Khuôn khổ pháp lý về kiểm toán nội bộ ở Việt nam – Thực trạng và giải pháp; Lập, phát hành và công bố báo cáo kiểm toán nội bộ trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay.

* Kiểm toán độc lập

Khuôn khổ pháp lý về kiểm toán độc lập; Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức kiểm toán độc lập Việt nam; Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập Việt nam; Hoàn thiện qui trình đánh giá trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức kiểm toán độc lập; Hoàn thiện qui trình nghiên cứu đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức kiểm toán độc lập cho lĩnh vực giao thông, xây dựng cơ bản, khai thác,…. 

3

Phân tích tài chính:

- Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính của các doanh nghiệp (Theo thành phần kinh tế, lĩnh vực kinh doanh, địa bàn hoạt động…)

- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong doanh nghiệp sản xuất (Theo thành phần kinh tế, lĩnh vực kinh doanh, địa bàn hoạt động..)

- Hoàn thiện hệ thống dữ liệu tài chính phục vụ phân tích tài chính (khu vực công, khu vực tư…) ở Việt Nam

- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích trong doanh nghiệp (Theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, địa bàn hoạt động…) phục vụ quản trị  doanh nghiệp

- Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tài chính trong các Tập đoàn kinh tế (theo thành phần kinh tế, lĩnh vực kinh doanh..)

- Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính trong các (doanh nghiệp, đơn vị...) phục vụ quản trị tài chính (doanh nghiệp, đơn vị...)

- Hoàn thiện tổ chức phân tích tài chính tại các (doanh nghiệp, đơn vị….)

- Hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các (doanh nghiệp, đơn vị…)

- Hoàn thiện phân tích chất lượng hoạt động ….. tại các (đơn vị, doanh nghiệp, NHTM…) trên địa bàn tỉnh ….

- Hoàn thiện phân tích tài chính trong các (doanh nghiệp, đơn vị…) phục vụ giám sát tài chính, thanh tra, kiểm tra tài chính, thuế, xếp hạng tín dụng….. ở Việt Nam

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 03

DANH SÁCH CÁN BỘ CƠ HỮU THAM GIA HƯỚNG DẪN

NGHIÊN CỨU SINH TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH THEO CHUYÊN NGÀNH

STT

HỌ VÀ TÊN

HỌC HÀM, HỌC VỊ

CHUYÊN NGÀNH

1.       

Nguyễn Trọng Cơ

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

2.       

Nguyễn Văn Dần

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

3.       

Vũ Duy Vĩnh

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

4.       

Nguyễn Lê Cường

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

5.       

Vương Thị Thu Hiền

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

6.       

Ngô Thanh Hoàng

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

7.       

Nguyễn Trọng Thản

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

8.       

Nhữ Trọng Bách

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

9.       

Hà Minh Sơn

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

10.   

Hoàng Mạnh Cừ

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

11.   

Phạm Thị Thanh Hòa

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

12.   

Trần Xuân Hải

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

13.   

Phạm Văn Liên

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

14.   

Nguyễn Thị Thương Huyền

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

15.   

Nguyễn Xuân Thạch

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

16.   

Nguyễn Thị Thanh Hoài

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

17.   

Nguyễn Tiến Thuận

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

18.   

Lê Xuân Trường

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

19.   

Bùi Đường Nghiêu

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

20.   

Nguyễn Thị Hà

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

21.   

Vũ Sĩ Cường

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

22.   

Đoàn Hương Quỳnh

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

23.   

Đỗ Thị Phi Hoài

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

24.   

Vũ Duy Nguyên

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

25.   

Nguyễn Thị Kim Oanh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

26.   

Ngô Đức Tiến

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

27.   

Nguyễn Xuân Điền

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

28.   

Lương Thu Thủy

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

29.   

Trần Đức Trung

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

30.   

Nguyễn Hồ Phi Hà

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

31.   

Trần Phương Anh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

32.   

Nguyễn Thị Việt Nga

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

33.   

Nguyễn Thị Thanh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

34.   

Bạch Thị Thanh Hà

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

35.   

Nghiêm Văn Bảy

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

36.   

Phạm Thị Vân Anh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

37.   

Phạm Ngọc Dũng

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

38.   

Đỗ Đình Thu

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

39.   

Lê Thu Huyền

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

40.   

Nguyễn Thuỳ Linh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

41.   

Bùi Tiến Hanh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

42.   

Hoàng Thị Thuý Nguyệt

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

43.   

Nguyễn Thị Lan

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

44.   

Võ Thị Phương Lan

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

45.   

Phạm Thị Hoàng Phương

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

46.   

Đào Thị Bích Hạnh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

47.   

Lý Phương Duyên

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

48.   

Nguyễn Đình Chiến

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

49.   

Nguyễn Thị Minh Hằng

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

50.   

Tôn Thu Hiền

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

51.   

Phạm Thị Bích Ngọc

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

52.   

Nguyễn Minh Hoàng

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

53.   

Bùi Văn Vần

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

54.   

Vũ Văn Ninh

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

55.   

Đặng Phương Mai

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

56.   

Nguyễn Thị Bảo Hiền

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

57.   

Đinh Xuân Hạng

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

58.   

Vũ Quốc Dũng

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

59.   

Đoàn Minh Phụng

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

60.   

Hoàng Văn Quỳnh

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

61.   

Trịnh Hữu Hạnh

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

62.   

Đinh Trọng Thịnh

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

63.   

Nguyễn Thị Minh Tâm

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

64.   

Nghiêm Thị Thà

 

PGS,TS

Tài chính - Ngân hàng

65.   

Phạm Thị Quyên

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

66.   

Hồ Thị Thu Hương

 

TS

Tài chính - Ngân hàng

67.   

Nguyễn Trọng Cơ

 

PGS,TS

Kế toán

68.   

Nguyễn Đình Đỗ

 

GS,TS

Kế toán

69.   

Chúc Anh Tú

 

PGS,TS

Kế toán

70.   

Ngô Thị Thu Hồng

 

PGS,TS

Kế toán

71.   

Nguyễn Mạnh Thiều

 

PGS,TS

Kế toán

72.   

Trần Văn Hợi

 

PGS,TS

Kế toán

73.   

Phạm Tiến Hưng

 

PGS,TS

Kế toán

74.   

Đào Thị Minh Thanh

 

PGS,TS

Kế toán

75.   

Lê Văn Liên

 

TS

Kế toán

76.   

Mai Ngọc Anh

 

PGS,TS

Kế toán

77.   

Lý Lan Yên

 

TS

Kế toán

78.   

Trần Thị Ngọc Hân

 

TS

Kế toán

79.   

Nguyễn Tuấn Anh

 

TS

Kế toán

80.   

Nguyễn Thị Thanh

 

TS

Kế toán

81.   

Ngô Thế Chi

 

GS,TS

Kế toán

82.   

Trương Thị Thuỷ

 

PGS,TS

Kế toán

83.   

Nguyễn Vũ Việt

 

PGS,TS

Kế toán

84.   

Thái Bá Công

 

TS

Kế toán

85.   

Thịnh Văn Vinh

 

PGS,TS

Kế toán

86.   

Giang Thị Xuyến

 

PGS,TS

Kế toán

87.   

Phạm Thị Kim Vân

 

PGS,TS

Kế toán

88.   

Bùi Thị Thu Hương

 

TS

Kế toán

89.   

Nguyễn Thu Hoài

 

TS

Kế toán

90.   

Nguyễn Đào Tùng

 

TS

Kế toán

91.   

Đỗ Thị Thục

 

TS

Kế toán

92.   

Lê Thị Diệu Linh

 

TS

Kế toán

93.   

Nguyễn Thị Ngọc Thạch

 

TS

Kế toán

94.   

Hoàng Văn Tưởng

 

TS

Kế toán

95.   

Ngụy Thu Hiền

 

TS

Kế toán

96.   

Nguyễn Quang Hưng

 

TS

Kế toán

97.   

Vũ Thùy Linh

 

TS

Kế toán

98.   

Bùi Thị Hằng

 

TS

Kế toán

99.   

Trần Thị Hoa Thơm

 

TS

Kế toán

100.        

Vũ Thị Phương Liên

 

TS

Kế toán

101.        

Đỗ Minh Thoa

 

TS

Kế toán

102.        

Đỗ Thị Thoa

 

TS

Kế toán

103.        

Nghiêm Thị Thà

 

PGS,TS

Kế toán

104.        

Phạm Thị Quyên

 

TS

Kế toán

105.        

Hồ Thị Thu Hương

 

TS

Kế toán

 

 

PHỤ LỤC 04

BẢNG THAM CHIẾU CÁC CHỨNG CHỈ TIẾNG NƯỚC NGOÀI

 

TT

CHỨNG CHỈ

TRÌNH ĐỘ

1

TOEFL iBT

45 - 93

2

IELTS

5 - 6.5

3

Cambridge examination

CAE 45-59

PET Pass with Distinction

4

CIEP/Alliance française diplomas

 

TCF B2

DELF B2

Diplôme de Langue

5

Goethe -Institut

Goethe- Zertifikat B2

Zertifikat Deutsch für den Beruf (ZDfB)

6

TestDaF

TDN3- TDN4

7

Chinese Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK)

HSK level 6

8

Japanese  Language Proficiency  Test (JLPT)

N2

9

ТРКИ - Тест по русскому языку как иностранному (TORFL - Test of Russian as a Foreign Language)

ТРКИ-2

Các tin khác:
  • HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ XÉT TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH Năm 2021 đợt 1
  • THÔNG BÁO TUYỂN SINH TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ NĂM 2021 ĐỢT 01
  • QUY TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
  • QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
  • QUY ĐỊNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
  • QUY ĐỊNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
  • CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
  • CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
  • Chương trình đào tạo trình độ thác sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Học viện tài chính
  • CHUẨN ĐẦU RA CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH